TIẾNG Ý CĂN BẢN (Phần 2): THUÊ NHÀ

27/05/2015 | Học tập tại Ý

Ciao a tutti!! (Hi everyone)

Tiếp theo phần trước mình viết tiếp 1 số từ cần thiết khi đi thuê nhà nhé!

  • Affittasi = cho thuê

–> affitasi una camera/ un apartamento… = cho thuê 1 phòng/ 1 căn hộ…

  • Affitto= rental, rent, rent money

–> pagare l’affitto = trả tiền nhà

–> una camera in affitto = phòng cho thuê

  • prezzo= price
  • cauzione/ caparra= tiền đặt cọc

–> thường là 3 tháng tiền thuê nhà không bao gồm spese condominiale (phí chung cư). chẳng hạn, 1 căn nhà bilocale giá thuê là 700, spese condominiale là 200, thì tiền cọc sẽ là 700 * 3 = 2100 (sẽ được trả lại khi trả lại nhà mà không có hỏng hóc gì, còn nếu có thì chủ nhà sẽ trừ trong này ra để sửa chữa, mà mình không được ý kiến gì), còn tiền thuê hàng tháng thì vẫn là 700 + 200 = 900.

  • bollette = hoá đơn

–> gas, luce, acqua.. = gas, điện, nước..
–> incluse/ escluse utenze di gas, luce..= bao gồm/ không bao gồm tiền điện, nước..

  • tasse rifiuti= phí dọn rác

–> cái này thường là phải đóng cho comune, chủ nhà có thể sẽ yêu cầu mình đóng 1 năm 1 lần. Dọn rác ở Milan phân loại ra rất nhiều loại, các bạn để ý không thôi sẽ bị ăn tiền phạt cho cả toà chung cư là người ta sẽ nguyền rủa mình đấy.

  • riscaldamento= máy sưởi

–> riscaldamento centralizzato = sưởi trung tâm, thường thì sẽ bao gồm trong spese condominiale (phí chung cư) của căn nhà

–> riscaldamento autonomo = sưởi độc lập trong nhà, loại này thì tiền gas trong nhà sẽ rất cao khi mùa đông đến tại vì phải sưởi nhiều, còn loại centralizzato thì bằng nhau cho tất cả các tháng rồi, không thay đổi khi mùa đông hay mùa hè

  • Contratto d’affitto = hợp đồng nhà

–> firmare il contratto = sign the contract/ agreement

  • Padrone = chủ nhà
  • Coinquillino = roommate, flatmate (male)
  • Coinquillina = roommate, flatmate (female)
  • Coinquillini = roommates, flatmates
  • vicino a…a pochi passi da = gần…/ chỉ cách vài bước từ…
  • zona = zone

–> zona tranquilla = quiet zone

  • parcheggio = bãi đậu xe
  • supermercato= supermarket
  • negozi= cửa hàng
  • fermata dell’autobus/ della metro/ del tram = bus/ metro/ tram stop
  • ascensore= thang máy [aʃʃen’sore]

–> con/ senza ascensore = with/ without elevator

  • palazzo = apartment building / apartment house
  • piano = tầng

CÁC LOẠI CĂN HỘ

  • (Un) appartamento= (an) apartment

–> un appartamento composto da../ compreso di/ dotato di… = căn hộ bao gồm…
—-> arredato = nhà đã trang bị đầy đủ dụng cụ rồi, giường tủ đồ đạc bếp núc đầy đủ
—-> non arredato = một căn nhà rỗng, chưa có đồ đạc gì, dành cho những người nào muốn định cư lâu dài và mua đồ đạc về tự dùng, sinh viên mình thì chắc không thuê loại này nên chỉ nên coi những cái nào đã arredato rồi thôi

  • Monolocale = studio apartment, căn hộ có 1 phòng trong đó phòng ngủ và bếp chung
  • Bilocale = two-room apartment
  • Trilocale= three-room apartment, nhà có 3 phòng, có thể là 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, hoặc cả 3 phòng ngủ không có phòng khách
  • Quadrilocale= four-room apartment, nhà có 4 phòng, 1 phòng khách + 3 phòng ngủ, hoặc 4 phòng ngủ (rất hiếm
  • (Una) casa= (a) house

CÁC PHÒNG VÀ VẬT DỤNG TRONG NHÀ

  • (Una) camera= (một) phòng
  • Camera da letto= phòng ngủ

–> una camera grande/ piccola/ luminosa/ ampia = a big/ small/ bright/ wide room

–> letto: giường

–> scrivania: bàn học

–> armadio: tủ quần áo

  • camera singola= single room
  • camera doppia= double room
  • camera matrimoniale = phòng đơn to có giường ngủ lớn cho 2 người nằm chung
  • posto letto= bed –> người ta thường dùng từ này để chỉ 1 giường trong phòng đôi

–> un posto letto in una camera doppia

  • mansarda= dạng phòng gác xép, có trần là nóc của toà nhà, thường mùa hè sẽ rất nóng.
  • bagno(đọc là ba-nhô :))) = nhà vệ sinh
  • doppi servizi = nhà có 2 phòng toilet
  • doppie esposizioni= nhà có 2 mặt hướng gió
  • cucina = bếp
  • cucina abitabile =phòng ăn có bàn ăn cho vài người ăn được
  • cucina non abitabile = phòng ăn chỉ đủ để nấu mà không có chỗ để ăn
  • angolo cottura =góc nấu ăn nhỏ, nhiều khi chỉ đủ chỗ đứng
  • forno = lò nướng
  • salotto/ soggiorno= phòng khách
  • soggiorno con cucina a vista= phòng khách có bếp nấu ăn trong đó
  • ripostiglio= phòng nhỏ để đồ đạc dụng cụ lau chùi giấy vệ sinh các kiểu
  • balcone= balcony
  • terrazzo/ terrazza= terrace
  • lavatrice = máy giặt
  • lavastoviglie= máy rửa bát

Vì thấy 1 số bạn mới qua còn khá bỡ ngỡ và đa số các bạn đều học tiếng Anh nên mình viết ra 1 số từ tiếng Ý căn bản để các bạn có thể hiểu khi giao tiếp hoặc tìm nhà. Nếu sống ở đây mà k biết tiếng Ý thì hơi khó khăn trong giao tiếp 1 tí, vì đa số tất cả mọi cái đều đc trao đổi bằng tiếng Ý và các bạn đến thì hiểu các bạn Ý nói tiếng Anh siêu thế nào rồi đó :))

PHÁT ÂM

Về căn bản tiếng Ý khá dễ đọc, viết sao đọc vậy, có bn âm tiết trong từ cứ đọc hết ra.

1 số chữ phát âm hơi khác:

– Chữ là âm câm nên k phát âm (Nên “ho” sẽ đọc là “o”).
– Chữ c:

  • c + i/e đọc như âm ch của tiếng Anh trong chữ cheese. Vd: ciao [tʃao], centro [tʃentro]
  • Còn c + u, a, o phát âm “k” như bình thường. Vd: casa [kasa] (nhà), con [kon]
  • Chữ ch + i/ e phát âm là “k”. Vd: Chiamo đọc là [kiamo], perché [per’ke]

– Chữ g:

  • g + i/e: đọc như dʒ của tiếng Anh trong từ jump. Vd: giallo [dʒallo] (màu vàng)
  • g + a, o, u = âm g như bình thường. Vd: gallo [gallo] (con gà)

– Chữ sc + i/ e: phát âm ʃ như she của tiếng Anh. Vd: sciarpa [ʃarpa] (khăn quàng cổ)

– Chữ gn: chữ này đọc như chữ nh của tiếng Việt. Vd: bagno [‘baɲɲo] (nhà vệ sinh) –> phiên âm hơi thô là ba-nhô :))))

– Chú ý: chữ r tiếng Ý đọc rất rõ ràng, phải rung đầu lưỡi. Chữ “tr” mình k phát âm tr như tiếng Việt mà phải phát âm đồng thời t và r (răng đưa ra giữa lưỡi như khi phát âm chữ t rồi sau đó bật ra và rung mạnh đầu lưỡi).

SỐ ĐẾM TỪ 0 – 10 

0: Zero

1: uno

2: due

3: tre

4: quattro

5: cinque

6: sei

7: sette

8: otto

9: nove

10: dieci

–> Nhiêu đây đủ để đọc số điện thoại rồi hen? 😉

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Io = I

Tu = You

Lui = He

Lei = She

Noi = We

Voi = You (plural)

Loro = They

–> Trong tiếng Ý động từ sẽ đc chia theo từng ngôi đại từ nhân xưng, cái này sau này khi nào các bạn biết tiếng Ý 1 chút rồi thì tìm hiểu sau cũng đc.

CHÀO HỎI

  • Ciao= Hi
  • Salve= Hello (formal hơn ciao)
  • Buongiorno/ Buon giorno= Good morning
  • Buonpomeriggio/ Buon pomeriggio = Good afternoon
  • Buonasera/ Buona sera= Good evening –> bình thường có khi mới 2,3 h chiều ngta đã chào thế này
  • Buonanotte/ Buona notte= Good night
  • Arrivederci= Goodbye

–> Informal hơn ngta có thể nói Ciao ciao 😉

  • Come stai?(Inf.)/ Come sta? (formal) = How are you

–> Trả lời: Sto bene/ male…. (I’m fine/ not fine…)

  • Come ti chiami?(Inf.)/ Come si chiama? (formal) = What’s your name?

–> Trả lời: Mi chiamo…/ Sono… (My name is… / I’m….)

  • Quanti anni hai? (Inf.)/ Quanti anni ha?(F.) = How old are you?

–> Trả lời: Ho … anni (I’m … years old)

  • Di dove sei? (I.) / Di dov’è?(F) = Where are you from?

–> Trả lời: Vengo da… (I come from…)/ Sono… (I am..)
–> I’m Vietnamese = SONO VIETNAMITA –> lỡ các bạn Tàu xông vào xổ tiếng Tàu hay các bạn Ý hỏi Sei cinese? (are you Chinese?) thì cứ hãnh diện nói câu này ra ;))))

  • Sì = Yes / No= No :))
  • Grazie [gratsie]= Thanks –> Grazie mille/ Grazie tante.. = Thank you so much (dịch sát nghĩa là many thanks)
  • Scusa/ Scusami(Inf.) = Sorry, Excuse me –> Thấy ai trẻ trẻ cỡ mình thì nói cái này
  • Scusi/ Mi scusi (Formal) = Sorry, Excuse me –> nhìn có vẻ lớn tuổi hơn hoặc lịch sự thì nói cái này
  • Buona giornata! = Have a nice day!
  • Buona serata!= Have a nice evening!

TIẾNG Ý CĂN BẢN (Phần 3): TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

Ciao a tutti! Trong phần này mình sẽ viết 1 số từ hoặc cách nói khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp như: lạc đường, mất đồ, bị cướp… cùng những số điện thoại khẩn cấp phòng có biến 😛

Excuse me trong tiếng Ý có 2 kiểu:

Scusi/ Mi scusi (formal) /’skuzi/

Scusa/ Scusami (informal) /’skuza/

  1. HỎI ĐƯỜNG

Khi bạn muốn hỏi về 1 địa điểm nào đó có rất nhiều cách nói:
(Scusi/ scusa),

  • Dov’è [tên địa điểm]?–> Dove = where
  • Dove si trova …?
  • Per …? –> per for, to
  • Per andare a/ in….? –> andare = go
  • Có khi người ta chỉ nói tên địa điểm đó ra và nâng cao giọng cuối câu để thành câu hỏi cũng ok

1 số động từ hay dùng khi chỉ đường:

  • andare = go

–> vai/ vada dritto = go straight

–> vai/ vada avanti = go ahead

  • girare = turn

–> giri/ gira a sinistra = turn left

–> giri/ gira a destra = turn right

  • tornare= go back
  • continuare= continue
  • prendere= take

—> prendi la prima/ seconda a sinistra/ destra = take the first/ second (road) on the left/ right

  • attraversare = cross
  • superare = pass

1 số địa điểm dùng khi chỉ đường và các loại đường phố:

  • incrocio /in’kroʧo/ = crossroads
  • semaforo /se’maforo/= traffic light
  • fontana /fon’tana/= fountain
  • via/ strada = street
  • viale = boulevard
  • corso= thường là 1 đường quan trọng của TP (có thể cũng là đường lớn)
  • piazza= square
  • piazzale = cũng là quảng trường nhưng lớn hơn piazza bt, thường bao xung quanh bởi nhiều đường và building (kiểu Piazzale Loreto)
  • vicolo= hẻm/ ngõ nhỏ
  1. CÁC SỐ ĐIỆN THOẠI KHẨN CẤP
  • Cảnh sát dân sự (carabinieri): 112
  • Cảnh sát giao thông/ hình sự (polizia) hoặc khi gặp sự cố khẩn cấp:113
  • Cứu hoả: 115
  • Cảnh sát kinh tế: 117
  • Cấp cứu: 118 –> khi cần gọi cấp cứu các bạn nói là: Ho bisogno di un’ambulanza a… (tôi cần 1 xe cấp cứu tại..)

–> Sự khác nhau giữa Carabinieri và Polizia là thế nào?

Carabinieri và Polizia đều là cảnh sát nhưng lại có chức năng và quyền hạn khác nhau:
– Carabinieri, thuộc Bộ Quốc Phòng Ý, là cảnh sát dân sự chuyên lo về an ninh, trật tự cho ng dân trong khu phố (hơi giống kiểu dân phòng :))). Vậy nên nếu bị mất đồ, bị trộm/ cướp.. hay bị bất kì vấn đề gì về an ninh, trật tự khu phố thì cần phải gọi Carabinieri.
– Còn Polizia, thuộc Bộ Nội Vụ Ý, được chia ra làm nhiều loại: polizia stradale (cảnh sát giao thông), polizia postale (cảnh sát bưu điện), polizia penitenziaria (cảnh sát hình sự), polizia ferroviaria (cảnh sát chuyên đi kiểm tra an ninh trong ga tàu), polizia municipale (cảnh sát của TP)..

  1. BỊ MẤT ĐỒ/ TRỘM CƯỚP

Khi bị mất đồ/ trộm cướp thì bạn nên đến Carabinieri gần nhà nhất để làm denuncia (kiểu như đơn khai báo), biết đâu có ngày tìm lại đc. 1 số câu tiếng Ý hữu ích khi trình bày với cảnh sát:

Ho perso il portafoglio/ la borsa alle … a… = tôi bị mất ví/ túi xách vào lúc … giờ tại…
Il mio cellulare è stato rubato alle… a.. = điện thoại của tôi bị giật lúc… giờ tại..
La mia borsa è stata rubata alle…a… = túi xách của tôi bị giật lúc.. giờ tại…

Còn rất nhiều cách nói tuỳ vào từng trường hợp cụ thể khác nhau mà trong phạm vi bài viết này mình cũng k thể ghi ra hết đc.

Hy vọng bài này phần nào giúp bạn có thêm thông tin hữu ích. Khi nào có thời gian mình sẽ viết thêm 1 số bài khác! Ciaooooo :)

Bài viết bởi Yến Bùi, 3/10/2014 trong group của hội sinh viên MilanoVn trên FB.

————————————————————————————————————————————–

Website nguonhocbong.com chân thành cảm ơn sự chia sẻ và hỗ trợ thông tin của Hội SV Milano- Italy.

Nguồn Học Bổng (nguonhocbong.com) là website độc lập, giới thiệu các loại học bổng du học ở mọi cấp độ nhằm tạo điều kiện cho các bạn trẻ Việt Nam có nguyện vọng học tập và nghiên cứu ở các nước phát triển trên thế giới.

971 lượt xem, 1 xem hôm nay

Email: hoai.tran@helpscholarships.com

Copyright © 2015 Nguonhocbong.com - Web Developed by OSV Media